Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh

Newyork KnicksJersey đưa ra định nghĩa: (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập.

a. Khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận không được ghi nhận vào vốn chủ mà phải kế toán là nợ phải trả – Tài khoản338.

b) Trường hợp BCC chia LNST, bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải cân nhắc về rủi ro có thể phài gánh chịu do:

Một số khoản chi phí không được tính là chi phí tính thuế.

Rủi ro về chính sách

Bài viết xem xét mua chữ ký số giá rẻ dành cho kế toán

c) Nguyên tắc kế toán

Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc kết quả kinh doanh của hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng đồ thể thao .Khi phát sinh các khoản doanh thu, chi phí cho BCC, kế toán ghi nhận các khoản này như đối với các giao dịch của chính mình theo quy định của pháp luật —> bản chất là thuê tài sản.

Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được phân chia lợi nhuận nếu KQKD của BCC có lãi,đồng thời phải gánh chịu lỗ.

Ví dụ: Cty A & Cty B ký HĐHT kinh doanh sản xuất áo bóng rổ cho giải nhà nghề NBA, chia 50/50, Cty A đại diện đứng ra phát hành hoá đơn bán đồ thể thao với giá 1.000.000.000 đ, thuế GTGT 10%. Kế toán Cty A: Kế toán Cty B 1) Căn cứ vào hoá đơn phát hành 1) Căn cứ bảng phân bổ doanh thu N131: 1.100.000.000 N138 : 550.000.000 C338: 1.000.000.000 C511  : 500.000.000 C3331: 100.000.000 C3331 : 50.000.000 2) Chia hợp tác KD 2) Khi thu tiền N338 : 500.000.000 N111,112 : 550.000.000 C511: 500.000.000 C138 :  550.000.000 3) Nhận hoá đơn do cty B xuất N338: 500.000.000 N3331: 50.000.000 C338B: 550.000.000

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *