[Tài liệu từ KnicksJersey] Kế toán hàng tồn kho

1. Khái niệm hàng tồn kho ( HTK) HTK là tài sản được giữ bán trong SXKD bình thường; đang trong quá trình SXKD DD, được sử dụng trong quá trình SXKD hoặc cung cấp DV.

2. Nguyên tắc:
– Phản ánh giá gốc
– Phải theo dõi về giá trị & hiện vật từng loại
– Cuối kỳ kế toán, nếu HTK có khả năng không thu hồi đủ thì phải giảm giá gốc
– Khi bán HTK, giá gốc HTK được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ phải phải phù hợp với doanh thu
* Nguyên giá HTK được xác định theo VAS 02 – HTK
Giá gốc = giá trên hoá đơn – Các khoản chiết khấu+ Cp mua + Các loại thuế không hoàn lại
* Phương pháp tính giá xuất kho ( hay áp dụng)
– PP bình quân gia quyền
– PP nhập trước xuất trước
– PP giá bán lẻ
3. Quy định HTK khi mua:
– Có đơn đặt hàng
– Biên bản giao nhận
– Kiểm kê về số lượng
– Phiếu nhập kho phải được ghi sổ kịp thời

Xem thêm vấn đề mua chữ ký số giá rẻ cho kế toán
4. Quy định HTK khi bán
– Có phiếu đề nghị xuất hàng
– Có đơn %
– Có phiếu xuất kho
5. HTK cuối kỳ
– Kiểm kê HTK
– HTK hư hỏng phải được để riêng
6. Các phương pháp kế toán HTK
6.1 Phương pháp kiểm kê định kỳ GVHB = Tồn kho đầu kỳ + Mua hàng TK – Tồn cuối kỳ
6.2 Phương pháp kê khai thường xuyên ( hay sử dụng)
* Ví dụ 1: Công ty A kinh doanh áo thể thao cho giải NBA nhà nghề, có số liệu như sau:
– Số dư đầu kỳ: 10 áo thể thao * 4tr/áo thể thao = 40tr.
– Mua trong kỳ: 40 áo thể thao * 4trtr/áo = 160tr
– Bán trong kỳ: 29 áo thể thao * 5tr/áo = 145tr
– Tồn cuối kỳ: 21 máy.
So sánh cách tính giá HTK giữa 2 phương pháp

Trong kỳ đơn vị cần trích lập dự phòng tại ngày 31/12 là 175.000
Hạch toán kế toán
N632 : 175.000
C156 : 175.000

Bài viết kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh
7. Vấn đề mới tại thông tư 200/2014/TT-BCT
– Không áp dụng phương pháp LIFO khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
– Bổ sung Phương pháp tính giá theo phương pháp giá bán lẻ.
– Khi mua hàng tồn kho kèm thiết bị phụ tùng thay thế phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của từng loại.Thiết bị phụ tùng thay thế dự trữ hoặc chi phí SXKD dở dang luân chuyển hơn 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thì trình bày là tài sản dài hạn trên BCTC.
( Giá trị HTK = Tổng giá trị hàng mua vào – giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế).

Tỷ lệ % = Giá gốc/Giá bán lẻ = 1.300.000.000/2.000.000.000= 65%
Hàng tồn kho cuối kỳ = 500.000.000 * 65% =325.000.000
8. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hoá thì ghi nhận giá trị
HTK vào chi phí bán hàng.
Nợ TK chi phí bán hàng
Có TK hàng tồn kho ( hoặc mua ngoài)
Lưu ý: Khuyến mại, biếu tặng, quảng cáo phải thực hiện quy định pháp luật về thương mại.

Ví dụ 3: Xuất hàng khuyến mãi không thu tiền, không kèm điều kiện phải mua hàng
Năm 2015, Cty A KD mặt hàng giày bóng rổ, có khai trương cửa hàng mới, nhân dịp này Cty A đưa ra chương trình “ Tham quan có quà” với 1.000 chiếc áo thể thao cho 1.000 khách hàng đầu tiên. Gía mua nước ngọt cty A mua 1.000 áo này là 150.000 đ. Như vậy, về bản chất đây là một hình thức tặng quà, nhằm quảng cáo để cho mọi người biết đến cửa hàng mới, nên nghiệp vụ này được coi là chi phí bán hàng của Cty A.
Hách toán:
N641/C156: 1.000 áo * 150.000 đ = 150.000.000
9. Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hoá thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, thì ghi nhận giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn.
Nợ TK Chi phí giá vốn
Có TK Hàng tồn kho
Khi ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại
Nợ TK tiền, phải thu,…
Có TK doanh thu
Có TK thuế GTGT phải nộp